Đang thực hiện
       Các giống chè nào được trồng tại vùng che tan cuong thai nguyen chính gốc?  Shan chọc lọc gồm có: Chè Suối Giàng, chè Gia Vài, chè LĐ -97, chè TB14, Shan Tham Vè (ở Hà Giang), giống LCT1 (lai giữa chè Shan và chè Trung du) năng suất trên 10 tấn/ha, chất lượng tốt, trồng cả vùng cao và vùng thấp. Các giống chè nhập của Trung Quốc gồm có: Giống Bát Tiên, Kim Tuyên, Keo Âm Tích, Ô Long trồng ở vùng cao trên 500m. 

GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG CHÈ MỚI CHỌN TẠO VÀ NHẬP NỘI THÍCH HỢP CHO VÙNG SINH THÁI
 
TT Tên giống Nguồn gốc PP chọn tạo Đặc điểm công, công nghiệp chính Vụ, địa bàn sản xuất
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Phúc Văn Tiên Trung Quốc Lai tự do giữa giống PĐBĐ x VN lá to Phân cành cao, búp mập xanh vàng, nhiều  lông tuyết, thích ứng rộng chịu rét và hạn, giâm cành, chế biến chè xanh, đen. P100 búp 1 tôm 3 lá, 69 gam. Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển.
2 Hùng Đỉnh Bạch Trung Quốc Chọn lọc vô tính Thân bụi, cây cao, phân cành cao, búp mập màu xanh vàng, nhiều lông tuyết. P100 búp tôm 3 lá: 63gr, chịu hạn, rét khá. Giâm cành tỷ lệ sống cao Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển.
3 Thiết Quan Âm Trung Quốc Chọn lọc vô tính Thân bụi, phân cành nhanh, búp mập màu xanh vàng, chịu hạn kém. P100 búp 1 tôm 3 lá : 61gr. Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển.
4 TRI 777 Srilanka Chọn lọc từ Shan Mộc Châu - Sêrilanka Phân cành thấp, dễ giâm cành, hệ số nhân giống cao, chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình. P100 búp 1 tôm 2 lá: 60 – 75gr Tamin 30,5%. Chế biến chè xanh. Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển.
5 LDPL & LĐP2 Phú Thọ VN Lai giữa giống TQĐBT x HP1 Lá dày, xanh nhạt, búp nhỏ ra sớm và kết thúc muộn, hệ số nhân giống cao, P100 búp 48 – 55gr, NS chè 4 tuổi 4 tấn/ha. Chè 8 tuổi 9 – 10 tấn/ha. Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển.
6 1A, TH3 Ấn độ Chọn lọc từ quần thể Manipur ở Phú Thọ VN Lá xanh vàng, búp nhỏ, hàm lượng dầu thơm cao. Không đậu quả, giâm cành tỷ lệ ra rễ thấp. NS 10 tấn/ha khu vực hoá 1990. Chế biến chè xanh. Vùng núi thấp 100 – 500m so với mực nước biển
7 PH1. Ấn độ Chọn lọc từ quần thể Manipur- Assam ở Phú Thọ VN Búp nhỏ, chịu hạn, chịu sâu bệnh, NS đạt 10 tấn/ha Tamin 32,2% chế biến chè xanh, công nhận giống quốc gia năm 1986 Vùng núi thấp 100 – 500m mực nước biển
8 Yabukita Nhật Bản Chọn lọc (Sông Cầu – Thái Nguyên; Mộc Châu) Thân bụi, rễ chùm, phàm ăn, búp sinh trưởng  đồng loạt, tỷ lệ búp mù thấp. Nhiễm sâu bệnh nặng (họ cánh tơ, nhệ đỏ), chịu hạn kém. P100 búp: 50gr. Chế biến chè xanh Vùng núi cao (> 1000m so với mực nước biển)
9 Yabukita - Mydormy Nhật Bản Lai giữa giống Ybukita x S6 Là giống thích ánh sáng, lá mềm, búp nhỏ chịu sâu bệnh tốt, P100 búp: 50gr. Chế biến chè xanh. Vùng núi cao (> 1000m so với mực nước biển)
10 Chè Shan (*) Việt Nam Chọn cây ưu trội do Viện Nghiên cứu chè Phú THọ điều tra phân loại. Lá dài, rộng, thân cao to, tán rộng, số lứa hái ít, lông tuyết nhiều, hương thơm tự nhiên, búp lớn, P100 búp: 70gr chất lượng búp tốt, giâm cành khó hơn so với các giống khác. Chế biến chè xanh. Vùng núi cao (> 1000m so với mực nước biển)

Thống kê truy cập

Tổng lượt truy cập: 49.179

Đang online: 4

Thiet ke web boi web123.vn